Chuyển đổi chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) thành hải lý quốc tế
Nhập giá trị bên dưới để chuyển đổi chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) [ch (Mỹ)] thành hải lý quốc tế [NM]. Chuyển đổi ngược: Chuyển đổi hải lý quốc tế thành chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ).
1 ch (Mỹ) = 0.0108622247482 NM. Để chuyển đổi chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) sang hải lý quốc tế, nhân giá trị với 0.0108622247482; để chuyển ngược lại, chia cho nó (1 NM = 92.0621717171 ch (Mỹ)). Cả hai đơn vị đều đo chiều dài và xuất hiện trong cả tính toán hàng ngày lẫn kỹ thuật, vì vậy việc chuyển đổi nhanh giữa chúng thường hữu ích.
Đổi Chuỗi (Đo Lường Khảo Sát Của Mỹ) thành Hải Lý Quốc Tế: Tra cứu nhanh
- 1 ch (Mỹ) = 0.0108622247482 NM
- 1 NM = 92.0621717171 ch (Mỹ)
- 10 ch (Mỹ) = 0.108622247482 NM
- 100 ch (Mỹ) = 1.08622247482 NM
Cách chuyển đổi Chuỗi (Đo Lường Khảo Sát Của Mỹ) thành Hải Lý Quốc Tế
1 ch (Mỹ) = 0.0108622247482181 NM
Ví dụ: chuyển đổi 15 ch (Mỹ) thành NM:
15 ch (Mỹ) = 15 × 0.0108622247482181 NM = 0.162933371223272 NM
Bảng chuyển đổi Chuỗi (Đo Lường Khảo Sát Của Mỹ) thành Hải Lý Quốc Tế
| chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) | hải lý quốc tế |
|---|---|
| 1 ch (Mỹ) | 0.0108622247482 NM |
| 2 ch (Mỹ) | 0.0217244494964 NM |
| 3 ch (Mỹ) | 0.0325866742447 NM |
| 5 ch (Mỹ) | 0.0543111237411 NM |
| 10 ch (Mỹ) | 0.108622247482 NM |
| 20 ch (Mỹ) | 0.217244494964 NM |
| 50 ch (Mỹ) | 0.543111237411 NM |
| 100 ch (Mỹ) | 1.08622247482 NM |
| 500 ch (Mỹ) | 5.43111237411 NM |
| 1000 ch (Mỹ) | 10.8622247482 NM |
Chuỗi (Đo Lường Khảo Sát Của Mỹ): Định nghĩa và cách dùng
Một chuỗi khảo sát của Mỹ là đơn vị chiều dài bằng 66 feet khảo sát của Mỹ.
Lịch sử và nguồn gốc
Chuỗi khảo sát của Mỹ dựa trên foot khảo sát của Mỹ, vốn khác chút ít so với foot quốc tế. Việc sử dụng các đơn vị khảo sát đã chính thức bị loại bỏ vào năm 2022.
Ứng dụng hiện nay
Chuỗi khảo sát của Mỹ đã được sử dụng để đo đạc đất đai tại Hoa Kỳ.
Hải Lý Quốc Tế: Định nghĩa và cách dùng
Hải lý quốc tế là một đơn vị chiều dài được sử dụng trong hàng hải và hàng không, định nghĩa chính xác là 1.852 mét.
Lịch sử và nguồn gốc
Trong lịch sử, hải lý được định nghĩa là một phút cung của vĩ độ. Hải lý quốc tế được định nghĩa bởi Hội nghị Thủy văn Quốc tế Đặc biệt lần thứ nhất tại Monaco năm 1929. Hoa Kỳ đã áp dụng nó vào năm 1954, và Vương quốc Anh vào năm 1970.
Ứng dụng hiện nay
Hải lý được sử dụng cho mục đích hàng hải và hàng không trên toàn thế giới.
Đổi Chuỗi (Đo Lường Khảo Sát Của Mỹ) thành Hải Lý Quốc Tế: Câu hỏi thường gặp
1 chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) bằng bao nhiêu hải lý quốc tế?
1 chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) (ch (Mỹ)) = 0.0108622247482 hải lý quốc tế (NM).
Làm thế nào để chuyển đổi chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) sang hải lý quốc tế?
Nhân giá trị chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) với 0.0108622247482. Ví dụ: 25 ch (Mỹ) × 0.0108622247482 = 0.271555618705 NM.
10 chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) bằng bao nhiêu hải lý quốc tế?
10 ch (Mỹ) = 0.108622247482 NM.
Đơn vị nào lớn hơn, chuỗi (đo lường khảo sát của Mỹ) hay hải lý quốc tế?
hải lý quốc tế là đơn vị lớn hơn: 1 ch (Mỹ) chỉ bằng 0.0108622247482 NM.